Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập môn Tiếng Anh lớp 6

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

I. Listen and choose True or False. II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. III. Identify the words whose main stresses are different from the others. IV. Choose the best answer. V. Give the correct form of the word given. VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank. VII. Read the text and answer the questions. VIII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

Đề bài

I. Listen and choose True or False.

1. Sumo is not the national sport of Japan.

2. Its popularity is increasing.

3. Sumo is misunderstood around the world.

4. People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

5. Sumo is incredibly exciting and skilful.

II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

6.

A. watched

B. stopped

C. pushed

D. improved

7.

A. believe

B. demand

C. chemist

D. destroy

8.

A. female

B. legend

C. helmet

D. mention

III. Identify the words whose main stresses are different from the others.

9.

A. machine

B. vending

C. water

D. fizzy

10.

A. favorite

B. vegetables

C. together

D. sandwiches

IV. Choose the best answer.

11. I don’t have ______ oranges, but I have _____ apples.

A. any/any

B. some/any

C. any/some

D. a/some

12. This is the hospital. _____________ here.

A. Smoke

B. Smoked

C. Do smoke

D. Don't smoke

13. Minh’s dream is to become a ________.

A. loser

B. champion

C. contestant

D. gamer

14. You _______ be late for school.

A. should

B. can

C. shouldn’t

D. must

15. You ______ a good pair of shoes for jogging.

A. should have

B. have should

C. shouldn’t have

D. having

16. ______ your seat and ______ silent!

A. Take/keep

B. Taking/keep

C. Take/keeping

D. Taking/keeping

17. We visited a lot of people to the party, but not ______ turned up.

A. many

B. much

C. some

D. any

18. There is ____ tofu, but there aren’t _____ sandwiches.

A. some/some

B. any/any

C. some/any

D. any/some

19. I’d like to watch motor racing because it is very _________.

A. frightening

B. exciting

C. excited

D. boring

20. ________ about the examination. Just relax.

A. Don’t worry

B. Worrying

C. Worry

D. Don’t worrying

21. - Is there _____ cheese in the fridge? - There is ______. We can make pizza.

A. any/a lot of

B. many/little

C. any/some

D. many/some

22. In a _____________ match, players will try to kick the ball to the other team's goal to score.

A. volleyball

B. football

C. basketball

D. badminton

V. Give the correct form of the word given.

23. My brother is a ________ football player. (profession)

24. The football fans cheered _________ for their side. (loudly)

25. He should give up ________ because it’s harmful to his health. (smoke)

VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.

Do you like fast food? (26) ________ people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty – as long as you go to one of the international chains like McDonalds or Kentucky. I think in today’s world, it’s difficult to avoid (27) ________ in fast food restaurants. They are so convenient (28) ________ seem to be everywhere. Of course, they’re not the same as real restaurants. I wonder if they are restaurants. There aren’t any waiters. Anyway, the most important thing to remember (29) ________fast food is that it isn’t so healthy. People who eat it every day develop health problems. I don’t understand why schools serve fast food during lunch time. Schools (30) ________encourage students to eat healthily. If you have time, look at a website on slow food.

26.

A. few

B. much

C. lots of

D. little

27.

A. eat

B. eating

C. to eat

D. ate

28.

A. but

B. and

C. or

D. because

29.

A. about

B. with

C. in

D. for

30.

A. can’t

B. shouldn’t

C. mustn’t

D. should

VII. Read the text and answer the questions.

In 1936, twelve-year-old swimmer Inge Sorensen from Denmark was the youngest medalist in Olympic history.

In 1960, Abebe Bikila from Ethiopia was the first African to win a gold medal after running a marathon without shoes.

There were two new events in Rio in 2016 – golf and rugby were the first new events in nearly 100 years.

In 2020, there was a global problem and they moved the games to 2021.

31. How old is the youngest medalist in Olympic history?

A. Ten years old.

B. Eleven years old.

C. Twelve years old.

32. Where was Abebe from?

A. Ethiopia.

B. Denmark.

C. England.

33. Abebe ran without _________.

A. water

B. shoes

C. medal

34. What were the two new events in Rio in 2016?

A. Golf.

B. Rugby.

C. Both A and B.

35. When was a global problem?

A. In 2020.

B. In 2021.

C. In 2022.

VIII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

36. Last week, I went to a football match.

A week ago, _______________________________.

37. He first competed in a game when he was twelve.

At the age of twelve, _________________________.

38. She won an X Games medal.

She was an ________________________________.

39. I last played sport on Saturday.

The last time I played sport ____________________.

40. Many clubs gave him contracts.

He had ___________________________________.

------------------THE END------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 1 1

36. A week ago, I went to a football match.

37. At the age of twelve, he first competed in a game.

38. She was an X Games medalist.

39. The last time I played sport was on Saturday.

40. He had contracts from many clubs.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài nghe:

Sumo is the national sport of Japan. It is very popular there, but its popularity is decreasing. This is because the top champions are no longer Japanese ones. There have been more champions from Hawaii and Mongolia in the past decade than from Japan. Sumo is misunderstood around the world. Many people do not know it's a martial art. People also say the guys who battle against each other are wrestlers. They’re not. They’re called rikishi. And a lot of people think Sumo is just about two fat men pushing each other. It’s not. Sumo is incredibly exciting and skillful. I myself love everything about Sumo. I love the ceremonies before the fights begin. I love the traditions, the history and the costumes.

Tạm dịch:

Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Nó rất phổ biến ở đó, nhưng sự phổ biến của nó đang giảm dần. Điều này là do các nhà vô địch hàng đầu không còn là người Nhật Bản. Đã có nhiều nhà vô địch từ Hawaii và Mông Cổ trong thập kỷ qua hơn Nhật Bản. Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới. Nhiều người không biết đó là một môn võ thuật. Mọi người cũng nói những người chiến đấu với nhau là đô vật. Họ không phải là như vậy. Họ được gọi là rikishi. Và rất nhiều người nghĩ Sumo chỉ là về hai người đàn ông béo đẩy nhau. Nó cũng không phải như vậy. Sumo cực kỳ thú vị và khéo léo. Bản thân tôi yêu thích tất cả mọi thứ về Sumo. Tôi yêu các nghi lễ trước khi trận đấu bắt đầu. Tôi yêu sự truyền thống, lịch sử và trang phục.

1. False

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is not the national sport of Japan.

(Sumo không phải là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)

Thông tin: Sumo is the national sport of Japan.

(Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)

Chọn False

2. False

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Its popularity is increasing.

(Sự phổ biến của nó ngày càng tăng.)

Thông tin: It is very popular there, but its popularity is decreasing.

(Nó rất phổ biến ở đó, nhưng mức độ phổ biến của nó đang giảm dần.)

Chọn False

3. True

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is misunderstood around the world.

(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)

Thông tin: Sumo is misunderstood around the world.

(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)

Chọn True

4. True

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)

Thông tin: People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)

Chọn True

5. True

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is incredibly exciting and skilful.

(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)

Thông tin: Sumo is incredibly exciting and skillful.

(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)

Chọn True

6. D

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. watched /wɒtʃt/

B. stopped /stɒpt/

C. pushed /pʊʃt/

D. improved /ɪmˈpruːvd/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.

Chọn D

7. C

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. believe /bɪˈliːv/

B. demand /dɪˈmɑːnd/

C. chemist /ˈkem.ɪst/

D. destroy /dɪˈstrɔɪ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Chọn C

8. A

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. female /ˈfiː.meɪl/

B. legend /ˈledʒ.ənd/

C. helmet /ˈhel.mət/

D. mention /ˈmen.ʃən/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪ:/, các phương án còn lại phát âm /e/.

Chọn A

9. A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. machine /məˈʃiːn/

B. vending /ˈven.dɪŋ/

C. water /ˈwɔː.tər/

D. fizzy /ˈfɪz.i/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

10. C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. favorite /ˈfeɪ.vər.ɪt/

B. vegetables /ˈvedʒ.tə.bəlz/

C. together /təˈɡeð.ər/

D. sandwiches /ˈsæn.wɪdʒ/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C

11. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài

any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì

I don’t have any oranges, but I have some apples.

(Tôi không có quả cam nào, nhưng tôi có một số quả táo.)

Chọn C

12. D

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích

Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).

smoke (v): hút thuốc

This is the hospital. Don't smoke here.

(Đây là bệnh viện. Đừng hút thuốc ở đây.)

Chọn D

13. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. loser (n): kẻ thua cuộc

B. champion (n): nhà vô địch

C. contestant (n): thí sinh

D. gamer (n): game thủ

Minh’s dream is to become a champion.

(Ước mơ của Minh là trở thành nhà vô địch.)

Chọn B

14. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. should: nên

B. can: có thể

C. shouldn’t: không nên

D. must: phải

You shouldn’t be late for school.

(Bạn không nên đi học muộn.)

Chọn C

15. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

Cấu trúc câu với động từ khiếm khuyết should: S + should + Vo (nên) hoặc S + shouldn’t + Vo (không nên)

You should have a good pair of shoes for jogging.

(Bạn nên có một đôi giày tốt để chạy bộ.)

Chọn A

16. A

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích

Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).

Take your seat and keep silent!

(Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!)

Chọn A

17. A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều

B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được

C. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều và ước danh từ không đếm được

D. any: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều và ước danh từ không đếm được

“people” (nhiều người) là danh từ đếm được số nhiều => ta dùng many

We visited a lot of people to the party, but not many turned up.

(Chúng tôi đã mời rất nhiều người đến bữa tiệc, nhưng không nhiều người đến dự.)

Chọn A

18. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài

any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì

There is some tofu, but there aren’t any sandwiches.

(Có một ít đậu phụ, nhưng không có bánh mì.)

Chọn C

19. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. frightening (adj): đáng sợ

B. exciting (adj): hào hứng (dùng cho sự vật)

C. excited (adj): hào hứng (dùng cho người)

D. boring (adj): chán

I’d like to watch motor racing because it is very exciting.

(Tôi muốn xem đua xe vì nó rất thú vị.)

Chọn B

20. A

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích

Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).

worry (v): lo lắng.

Don’t worry about the examination. Just relax.

(Đừng lo lắng về kỳ thi. Thư giãn đi.)

Chọn A

21. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài

any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì

little + danh từ không đếm được: rất ít

a lot of + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: nhiều

- Is there any cheese in the fridge? - There is some. We can make pizza.

(- Còn bất kì phô mai nào trong tủ lạnh không? - Có một vài. Chúng ta có thể làm bánh pizza.)

Chọn C

22. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. volleyball (n): bóng chuyền

B. football (n): bóng đá

C. basketball (n): bóng rổ

D. badminton (n): cầu lông

In a football match, players will try to kick the ball to the other team's goal to score.

(Trong một trận đấu bóng đá, các cầu thủ sẽ cố gắng sút bóng về phía khung thành của đội kia để ghi bàn.)

Chọn B

23. professional

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích

Trước danh từ “football player” (cầu thủ bóng đá) cần một tính từ

profession (n): nghề nghiệp

=> professional (a): chuyên nghiệp

My brother is a professional football player.

(Anh trai tôi là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.)

Đáp án: professional

24. loudly

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích

Sau động từ “cheered” (cổ vũ) cần một trạng từ

loud (adj): lớn

=> loudly (adv): một cách ồn ào

The football fans cheered loudly for their side.

(Những người hâm mộ bóng đá đã cổ vũ rất lớn cho đội bóng của họ.)

Đáp án: loudly

25. smoking

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích

Sau giới từ “up” cần một động từ ở dạng Ving

smoke (v): hút thuốc

He should give up smoking because it’s harmful to his health.

(Anh ấy nên bỏ hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe của anh ấy.)

Đáp án: smoking

26. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

A. few: rất ít => cộng danh từ đếm được số nhiều

B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được

C. lots of: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được 

D. little: rất ít => cộng danh từ không đếm được

“people” (nhiều người) là danh từ đếm được số nhiều

Lots of people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty.

(Rất nhiều người phàn nàn về nó nhưng tôi nghĩ rất nhiều trong số đó khá ngon.)

Chọn C

27. B

Kiến thức: Dạng động từ 

Giải thích

avoid + Ving: tránh …

it’s difficult to avoid eating in fast food restaurants.

(thật khó để tránh ăn ở các nhà hàng thức ăn nhanh.)

Chọn B

28. B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích

A. but: nhưng

B. and: và

C. or: hoặc

D. because: bởi vì

They are so convenient and seem to be everywhere.

(Chúng rất tiện lợi và dường như ở khắp mọi nơi.)

Chọn B

29. A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích

A. about: về

B. with: với

C. in: trong

D. for: cho

the most important thing to remember about fast food is that it isn’t so healthy.

(điều quan trọng nhất cần nhớ về thức ăn nhanh là nó không tốt cho sức khỏe.)

Chọn A

30. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. can’t: không thể

B. shouldn’t: không nên

C. mustn’t: không được

D. should: nên

Schools should encourage students to eat healthily.

(Các trường học nên khuyến khích học sinh ăn uống lành mạnh.)

Chọn D

Bài đọc hoàn chỉnh:

Do you like fast food? (26) Lots of people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty – as long as you go to one of the international chains like McDonalds or Kentucky. I think in today’s world, it’s difficult to avoid (27) eating in fast food restaurants. They are so convenient (28) and seem to be everywhere. Of course, they’re not the same as real restaurants. I wonder if they are restaurants. There aren’t any waiters. Anyway, the most important thing to remember (29) about fast food is that it isn’t so healthy. People who eat it every day develop health problems. I don’t understand why schools serve fast food during lunch time. Schools (30) should encourage students to eat healthily. If you have time, look at a website on slow food.

Tạm dịch:

Bạn có thích thức ăn nhanh? Nhiều người phàn nàn về món này nhưng tôi nghĩ nhiều món khá ngon – miễn là bạn đến một trong những chuỗi cửa hàng quốc tế như McDonalds hoặc Kentucky. Tôi nghĩ trong thế giới ngày nay, thật khó để tránh ăn trong các nhà hàng thức ăn nhanh. Chúng rất tiện lợi dường như ở khắp mọi nơi. Tất nhiên, chúng không giống như các nhà hàng thực sự. Tôi tự hỏi nếu họ là nhà hàng. Không có bất kỳ người phục vụ nào. Dù sao đi nữa, điều quan trọng nhất cần nhớ về thức ăn nhanh là nó không tốt cho sức khỏe. Những người ăn nó mỗi ngày phát triển các vấn đề sức khỏe. Tôi không hiểu tại sao trường học phục vụ thức ăn nhanh trong giờ ăn trưa. Trường học nên khuyến khích học sinh ăn uống lành mạnh. Nếu bạn có thời gian, hãy xem một trang web về thức ăn chậm.

31. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Vận động viên đoạt huy chương trẻ nhất trong lịch sử Olympic bao nhiêu tuổi?

A. Mười tuổi.

B. Mười một tuổi.

C. Mười hai tuổi.

Thông tin: twelve-year-old swimmer Inge Sorensen from Denmark was the youngest medalist in Olympic history.

(Vận động viên bơi lội mười hai tuổi Inge Sorensen đến từ Đan Mạch là vận động viên giành huy chương trẻ nhất trong lịch sử Olympic.)

Chọn C

32. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Abebe đến từ đâu?

A. Ethiopia.

B. Đan Mạch.

C. Anh.

Thông tin: Abebe Bikila from Ethiopia.

(Abebe Bikila đến từ Ethiopia.)

Chọn A

33. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Abebe chạy mà không có _________.

A. nước

B. giày

C. huy chương

Thông tin: Abebe Bikila from Ethiopia was the first African to win a gold medal after running a marathon without shoes.

(Abebe Bikila đến từ Ethiopia là người châu Phi đầu tiên giành huy chương vàng sau khi chạy marathon không mang giày.)

Chọn B

34. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Hai sự kiện mới ở Rio năm 2016 là gì?

A. Gôn.

B. Bóng bầu dục.

C. Cả A và B.

Thông tin: There were two new events in Rio in 2016 – golf and rugby

(Có hai sự kiện mới ở Rio vào năm 2016 – gôn và bóng bầu dục)

Chọn C

35. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Vấn đề toàn cầu diễn ra khi nào?

A. Năm 2020.

B. Năm 2021.

C. Năm 2022.

Thông tin: In 2020, there was a global problem.

(Năm 2020, có một vấn đề toàn cầu.)

Chọn A

36.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Last week = a week ago: tuần trước => dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed

Last week, I went to a football match.

(Tuần trước, tôi đã đi đến một trận đấu bóng đá.)

Đáp án: A week ago, I went to a football match.

(Cách đây một tuần, tôi đã đi đến một trận đấu bóng đá.)

37.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

When he was twelve = at the age of twelve: khi anh ấy 12 tuổi => dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed

He first competed in a game when he was twelve.

(Anh ấy lần đầu tiên thi đấu trong một trò chơi khi mới mười hai tuổi.)

Đáp án: At the age of twelve, he first competed in a game.

(Năm mười hai tuổi, lần đầu tiên anh tham gia thi đấu trong một trò chơi.)

38.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Sau “a” cần một danh từ.

medal (n): huy chương

=> medalist (n): người nhận huy chương

She won an X Games medal.

(Cô ấy đã giành được huy chương X Games.)

Đáp án: She was an X Games medalist.

(Cô ấy đã là người đoạt huy chương X Game.)

39.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Công thức viết câu thì quá khứ đơn có “last”:

S + last + V2/ed + thời gian trong quá khứ.

=> The last time + S + V2/ed + was + thời gian trong quá khứ.

I last played sport on Saturday.

(Lần cuối cùng tôi chơi thể thao vào thứ Bảy.)

Đáp án: The last time I played sport was on Saturday.

(Lần cuối cùng tôi chơi thể thao là vào thứ Bảy.)

40.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Công thức khẳng định của động từ thường thì quá khứ đơn: S + V2/ed

Cụm động từ: have sth from…: có gì đó từ…

Many clubs gave him contracts.

(Nhiều câu lạc bộ đã cho anh ta hợp đồng.)

Đáp án: He had contracts from many clubs.

(Anh ấy có hợp đồng từ nhiều câu lạc bộ.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên truyen.name.vn

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, truyen.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của truyen.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, truyen.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng truyen.name.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, truyen.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên truyen.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người d... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Các tài liệu học tập... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Cẩm Nang An Toàn Cho Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Khác với các phương pháp truyền thống, truyen.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng truyen.name.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chỉ với một thiết bị kế.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Chính vì vậy, truyen.name.vn luôn ưu t.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Nền t.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, truyen.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của truyen.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.