Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập môn Toán học lớp 9

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Đề bài

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho đồ thị hàm số \(y = 8{x^2}\), điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng \(4\) là

  • A.

    \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\) và \(\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\).

  • B.

    \(\left( {1;4} \right)\) và \(\left( { - 1;4} \right)\).

  • C.

    \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\) và \(\left( { - 1;4} \right)\).

  • D.

    \(\left( {1;4} \right)\) và \(\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\).

Câu 2 :

Phương trình bậc hai một ẩn \(3{x^2} - 8x - 2 = 0\) có hệ số \(a,b,c\) lần lượt là:

  • A.

    \(a = - 2,b = - 8,c = 3\).

  • B.

    \(a = - 8,b = 3,c = - 2\).

  • C.

    \(a = 3,b = - 8,c = - 2\).

  • D.

    \(a = 3,b = - 2,c = - 8\).

Câu 3 :

Phương trình \(\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là

  • A.

    \({x_1} = - 1;{x_2} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

  • B.

    \({x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

  • C.

    \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

  • D.

    \({x_1} = 1;{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

Câu 4 :

Các số liệu thống kê kích thước (đơn vị: cm) của 24 con mực được nuôi cấy thử nghiệm của trung tâm A được ghi lại như sau:

12, 11, 11, 12, 8, 11, 12, 7, 7, 10, 11, 12, 9, 12, 5, 9, 9, 12, 8, 9, 7, 10, 12, 10.

Trong 24 số liệu trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

  • A.

    Có 5 giá trị khác nhau.

  • B.

    Có 6 giá trị khác nhau.

  • C.

    Có 7 giá trị khác nhau.

  • D.

    Có 8 giá trị khác nhau.

Câu 5 :

Cho tứ giác \(BEGH\) nội tiếp đường tròn tâm \((I)\), biết \(\widehat B = 116^\circ \), \(\widehat E = 92^\circ \), tính số đo \(\widehat G\).

  • A.

    \(\widehat G = 78^\circ \).

  • B.

    \(\widehat G = 64^\circ \).

  • C.

    \(\widehat G = 88^\circ \).

  • D.

    \(\widehat G = 84^\circ \).

Câu 6 :

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {BOC} = 120^\circ \) và \(\widehat {OCA} = 40^\circ \). Tính số đo góc BAO.

  • A.

    \(40^\circ \).

  • B.

    \(60^\circ \).

  • C.

    \(20^\circ \).

  • D.

    \(80^\circ \).

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Lớp 9A định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu. Sau khi thu phiếu và tổng hợp kết quả, lớp trưởng thu được biểu đồ cột như sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 0 1

a) Số học sinh lớp 9A là 40 học sinh.

Đúng
Sai

b) Bảng tần số của biểu đồ tần số trên là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 0 2

Đúng
Sai

c) Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là 15%.

Đúng
Sai

d) Biểu đồ hình quạt biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 0 3

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = \widehat C = 90^\circ \) nội tiếp đường tròn tâm O.

a) \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

Đúng
Sai

b) Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Đúng
Sai

c) Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ \).

Đúng
Sai

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

Đúng
Sai
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Câu 1 :

Biết rằng đường cong trong hình sau là một parabol \(y = a{x^2}\). Hệ số \(a\) của hàm số là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 0 4

Đáp án:

Câu 2 :

Biết rằng phương trình \({x^2} - 2\left( {3m + 2} \right)x + 2{m^2} - 3m - 10 = 0\) có một nghiệm bằng \( - 1\). Tìm nghiệm còn lại với m > 0.

Đáp án:

Câu 3 :

Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 0 5

Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: …. (không điền dấu %)

Đáp án:

Câu 4 :

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = BC = R. Số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ? (không cần ghi độ)

Đáp án:

Phần IV. Tự luận
Câu 1 :

Một ca nô chạy xuôi dòng quãng đường AB dài 80km, sau đó ngược dòng đến địa điểm C cách B là 72km. Thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng là 15 phút. Tính vận tốc thực của ca nô, biết vận tốc dòng nước là 4km/h.

Câu 2 :

Một bức ảnh hình tròn có bán kính 40 cm, người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều bao bên ngoài bức ảnh sao cho bức ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khung gỗ. Tính độ dài cạnh khung gỗ (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 0 6

Câu 3 :

Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} + x + m = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} = \frac{{\sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 - 1}}\) và \({x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = 2024{x_1} + 2025{x_2}\)

Lời giải và đáp án

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho đồ thị hàm số \(y = 8{x^2}\), điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng \(4\) là

  • A.

    \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\) và \(\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\).

  • B.

    \(\left( {1;4} \right)\) và \(\left( { - 1;4} \right)\).

  • C.

    \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\) và \(\left( { - 1;4} \right)\).

  • D.

    \(\left( {1;4} \right)\) và \(\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay tung độ \(y = 4\) vào hàm số, ta tính được giá trị của \(x\) tương ứng.

Lời giải chi tiết :

Thay \(y = 4\) vào hàm số \(y = 8{x^2}\) ta được \(4 = 8{x^2}\) suy ra \({x^2} = \frac{1}{2}\) suy ra \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) hoặc \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng \(4\) là \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\) và \(\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};4} \right)\).

Đáp án A

Câu 2 :

Phương trình bậc hai một ẩn \(3{x^2} - 8x - 2 = 0\) có hệ số \(a,b,c\) lần lượt là:

  • A.

    \(a = - 2,b = - 8,c = 3\).

  • B.

    \(a = - 8,b = 3,c = - 2\).

  • C.

    \(a = 3,b = - 8,c = - 2\).

  • D.

    \(a = 3,b = - 2,c = - 8\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số a, b, c.

Lời giải chi tiết :

Hệ số a, b, c của phương trình \(3{x^2} - 8x - 2 = 0\) lần lượt là: \(a = 3,b = - 8,c = - 2\).

Đáp án C

Câu 3 :

Phương trình \(\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là

  • A.

    \({x_1} = - 1;{x_2} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

  • B.

    \({x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

  • C.

    \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

  • D.

    \({x_1} = 1;{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a + b + c = 0\) thì phương trình có nghiệm là \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{c}{a}\).

Lời giải chi tiết :

Vì \(a + b + c = \left( {\sqrt 3 - 2} \right) + 2 - \sqrt 3 = 0\) nên phương trình \(\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{c}{a} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}}\)

Đáp án D

Câu 4 :

Các số liệu thống kê kích thước (đơn vị: cm) của 24 con mực được nuôi cấy thử nghiệm của trung tâm A được ghi lại như sau:

12, 11, 11, 12, 8, 11, 12, 7, 7, 10, 11, 12, 9, 12, 5, 9, 9, 12, 8, 9, 7, 10, 12, 10.

Trong 24 số liệu trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

  • A.

    Có 5 giá trị khác nhau.

  • B.

    Có 6 giá trị khác nhau.

  • C.

    Có 7 giá trị khác nhau.

  • D.

    Có 8 giá trị khác nhau.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Lập bảng tần số, xác định các giá trị khác nhau và tần số xuất hiện của các giá trị.

Lời giải chi tiết :

Ta có bảng tần số:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 1

Có 7 giá trị khác nhau.

Đáp án C

Câu 5 :

Cho tứ giác \(BEGH\) nội tiếp đường tròn tâm \((I)\), biết \(\widehat B = 116^\circ \), \(\widehat E = 92^\circ \), tính số đo \(\widehat G\).

  • A.

    \(\widehat G = 78^\circ \).

  • B.

    \(\widehat G = 64^\circ \).

  • C.

    \(\widehat G = 88^\circ \).

  • D.

    \(\widehat G = 84^\circ \).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng \(180^\circ \).

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 2

Tứ giác BEGH nội tiếp đường tròn (I) nên ta có:

\(\widehat G + \widehat B = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat G = 180^\circ - \widehat B = 180^\circ - 116^\circ = 64^\circ \)

Đáp án B

Câu 6 :

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {BOC} = 120^\circ \) và \(\widehat {OCA} = 40^\circ \). Tính số đo góc BAO.

  • A.

    \(40^\circ \).

  • B.

    \(60^\circ \).

  • C.

    \(20^\circ \).

  • D.

    \(80^\circ \).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Từ tam giác cân OAC, tính góc OAC.

Tính góc nội tiếp BAC = \(\frac{1}{2}\) góc ở tâm chắn cung đó.

Ta tính được số đo góc BAO.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 3

Vì tam giác AOC cân nên \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA} = 40^\circ \)

Vì tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {BAC}\) là góc nội tiếp chắn cung BC. Mà \(\widehat {BOC}\) là góc ở tâm chắn cung BC nên \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \).

Mà \(\widehat {BAO} + \widehat {OAC} = \widehat {BAC}\) nên ta có:

\(\widehat {BAO} = \widehat {BAC} - \widehat {OAC} = 60^\circ - 40^\circ = 20^\circ \).

Đáp án C

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Lớp 9A định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu. Sau khi thu phiếu và tổng hợp kết quả, lớp trưởng thu được biểu đồ cột như sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 4

a) Số học sinh lớp 9A là 40 học sinh.

Đúng
Sai

b) Bảng tần số của biểu đồ tần số trên là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 5

Đúng
Sai

c) Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là 15%.

Đúng
Sai

d) Biểu đồ hình quạt biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 6

Đúng
Sai
Đáp án

a) Số học sinh lớp 9A là 40 học sinh.

Đúng
Sai

b) Bảng tần số của biểu đồ tần số trên là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 7

Đúng
Sai

c) Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là 15%.

Đúng
Sai

d) Biểu đồ hình quạt biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 8

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Tính tổng số học sinh cả lớp dựa vào tần số các giá trị.

b) Quan sát biểu đồ tần số để xác định tần số của các giá trị và lập bảng tần số.

c) Tần số tương đối của giá trị bằng tần số của giá trị với tổng tần số.

d) Tính tần số tương đối của các giá trị để vẽ biểu đồ tần số tương đối.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng

Lớp 9A có số học sinh là:

5 + 12 + 6 + 8 + 9 = 40 (học sinh)

Vậy a) đúng.

b) Sai

Quan sát biểu đồ, ta lập được bảng tần số:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 9

Vậy b) sai.

c) Sai

Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là: \(\frac{{12}}{{40}}.100\% = 30\% \).

Vậy c) sai.

d) Đúng

Tần số tương đối của trò chơi Cướp cờ; Nhảy bao bố; Đua thuyền cạn; Kéo co; Bịt mắt bắt dê lần lượt là:

\({f_1} = \frac{{5.100}}{{40}}\% = 12,5\% \); \({f_2} = \frac{{12.100}}{{40}} = 30\% \); \({f_3} = \frac{{6.100}}{{40}}\% = 15\% \); \({f_4} = \frac{{8.100}}{{40}}\% = 20\% \); \({f_5} = \frac{{9.100}}{{40}}\% = 22,5\% \).

Ta có bảng tần số tương đối là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 10

Vậy biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 11

Đáp án: ĐSSĐ

Câu 2 :

Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = \widehat C = 90^\circ \) nội tiếp đường tròn tâm O.

a) \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

Đúng
Sai

b) Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Đúng
Sai

c) Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ \).

Đúng
Sai

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

Đúng
Sai

b) Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Đúng
Sai

c) Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ \).

Đúng
Sai

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn cùng một cung thì bằng nhau.

b) Đường tròn đi qua ba đỉnh của một tam giác là đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

c) Dựa vào tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng \(180^\circ \).

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 12

a) Đúng

Vì \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {ACD}\) là hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

b) Sai

Đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác ABC nên là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

c) Đúng

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \).

d) Đúng

Xét tam giác ABD nội tiếp đường tròn (O) (vì ABCD là tứ giác nội tiếp) có \(\widehat A = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên tam giác ABD vuông tại A.

Do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD bằng \(\frac{{BD}}{2}\), hay bán kính đường tròn (O) bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

Đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác ACD nên là đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD.

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

Đáp án: ĐSĐĐ

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Câu 1 :

Biết rằng đường cong trong hình sau là một parabol \(y = a{x^2}\). Hệ số \(a\) của hàm số là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 13

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Xác định một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc parabol, khi đó thay \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) vào hàm số \(y = a{x^2}\) thì \({y_0} = a{x_0}^2\) nên \(a = \frac{{{y_0}}}{{{x_0}^2}}\) với \({x_0} \ne 0\).

Lời giải chi tiết :

Từ đồ thị ta có điểm \(\left( {1;2} \right)\) thuộc parabol \(y = a{x^2}\) nên ta có: \(2 = a{.1^2}\)

suy ra \(a = \frac{2}{{{1^2}}} = 2\).

Vậy a = 2.

Đáp án: 2

Câu 2 :

Biết rằng phương trình \({x^2} - 2\left( {3m + 2} \right)x + 2{m^2} - 3m - 10 = 0\) có một nghiệm bằng \( - 1\). Tìm nghiệm còn lại với m > 0.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Thay \(x = - 1\) vào phương trình để tìm m.

Với m vừa tìm được, giải phương trình để tìm nghiệm còn lại.

Lời giải chi tiết :

Thay \(x = - 1\) vào phương trình \({x^2} - 2\left( {3m + 2} \right)x + 2{m^2} - 3m - 10 = 0\), ta được:

\(\begin{array}{l}{\left( { - 1} \right)^2} - 2\left( {3m + 2} \right).\left( { - 1} \right) + 2{m^2} - 3m - 10 = 0\\1 + 6m + 4 + 2{m^2} - 3m - 10 = 0\\2{m^2} + 3m - 5 = 0\\2{m^2} - 2m + 5m - 5 = 0\\2m\left( {m - 1} \right) + 5\left( {m - 1} \right) = 0\\\left( {2m + 5} \right)\left( {m - 1} \right) = 0\end{array}\)

2m + 5 = 0 hoặc m – 1 = 0

2m = -5 hoặc m = 1

\(m = - \frac{5}{2}\) (loại) hoặc m = 1 (TM)

Với m = 1, phương trình trở thành: \({x^2} - 10x - 11 = 0\)

Giải phương trình:

\(\begin{array}{l}{x^2} - 10x - 11 = 0\\{x^2} - 11x + x - 11 = 0\\x\left( {x - 11} \right) + \left( {x - 11} \right) = 0\\\left( {x + 1} \right)\left( {x - 11} \right) = 0\end{array}\)

\(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 11 = 0\)

\(x = - 1\) hoặc \(x = 11\)

Vậy nghiệm còn lại của phương trình là \(x = 11\)

Đáp án: 11

Câu 3 :

Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 14

Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: …. (không điền dấu %)

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Từ biểu đồ tranh, tính tổng số ti vi bán được từ năm 2018 đến năm 2022 và số ti vi bán được trong năm 2022.

Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 bằng tỉ số phần trăm giữa số ti vi bán được năm 2022 với tổng số ti vi bán được.

Lời giải chi tiết :

Từ biểu đồ tranh, ta thấy số ti vi bán được của các năm 2018; 2019; 2020; 2021; 2022 lần lượt là: 500; 600; 250; 300; 350.

Tổng số ti vi bán được từ năm 2018 đến 2022 là: 500 + 600 + 250 + 300 + 350 = 2000 (chiếc)

Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: \(\frac{{350}}{{2000}}.100\% = 17,5\% \)

Đáp án: 17,5

Câu 4 :

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = BC = R. Số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ? (không cần ghi độ)

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Chứng minh tam giác BCO, BAO đều nên tính được số đo góc BOC, BOA.

Ta tính được số đo góc AOC, từ đó suy ra số đo góc ADC (liên hệ giữa góc ở tâm và góc nội tiếp cùng một cung).

Kết hợp với tính chất hai góc đối của tứ giác nội tiếp, ta có số đo góc ABC.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 15

Xét tam giác BCO có: BC = CO = BO = R nên tam giác BCO đều, do đó \(\widehat {BOC} = 60^\circ \).

Xét tam giác BAO có: BA = AO = BO = R nên tam giác BAO đều, do đó \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

\(\widehat {AOC} = \widehat {AOB} + \widehat {BOC} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ \)

Mà \(\widehat {AOC}\) là góc ở tâm chắn cung AC, \(\widehat {ADC}\) là góc nội tiếp chắn cung AC nên \(\widehat {ADC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \)

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {ADC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \)

Đáp án: 120

Phần IV. Tự luận
Câu 1 :

Một ca nô chạy xuôi dòng quãng đường AB dài 80km, sau đó ngược dòng đến địa điểm C cách B là 72km. Thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng là 15 phút. Tính vận tốc thực của ca nô, biết vận tốc dòng nước là 4km/h.

Phương pháp giải :

Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x\left( {x > 0,km/h} \right)\)

Biểu diện vận tốc xuôi dòng, vận tốc ngược dòng, thời gian xuôi dòng, thời gian ngược dòng của ca nô.

Từ đó lập phương trình bậc hai ẩn \(x\) biểu diễn hiệu thời gian xuôi dòng và ngược dòng của ca nô.

Giải phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của \(x\) để xác định.

Lời giải chi tiết :

Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x\left( {x > 0,km/h} \right)\)

Khi đó vận tốc xuôi dòng của ca nô là: \(x + 4\left( {km/h} \right)\), thời gian xuôi dòng của ca nô là: \(\frac{{80}}{{x + 4}}\) (h)

Vận tốc ngược dòng của ca nô là: \(x - 4\left( {km/h} \right)\), thời gian ngược dòng của ca nô là: \(\frac{{72}}{{x - 4}}\) (h)

Đổi 15 phút \( = \frac{1}{4}\)h.

Vì thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng là 15 phút nên ta có phương trình:

\(\frac{{72}}{{x - 4}} - \frac{{80}}{{x + 4}} = \frac{1}{4}\)

\(\begin{array}{l}\frac{{288\left( {x + 4} \right) - 320\left( {x - 4} \right)}}{{4\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{{x^2} - 16}}{{4\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\\288x + 1152 - 320x + 1280 = {x^2} - 16\\{x^2} + 32x - 2448 = 0\end{array}\)

Ta có:

\(\Delta ' = {16^2} - \left( { - 2448} \right) = 2704\) suy ra \(\sqrt {\Delta '} = 52\)

Khi đó phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 16 + 52 = 36\) (thỏa mãn); \({x_2} = - 16 - 52 = - 68\) (không thỏa mãn)

Vậy vận tốc thực của ca nô là 36km/h.

Câu 2 :

Một bức ảnh hình tròn có bán kính 40 cm, người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều bao bên ngoài bức ảnh sao cho bức ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khung gỗ. Tính độ dài cạnh khung gỗ (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 16

Phương pháp giải :

Tính độ dài cạnh khung gỗ chính là tính cạnh của tam giác đều ngoại tiếp đường tròn.

Từ công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}a\), ta tính cạnh a theo bán kính đường tròn nội tiếp.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 3 1 17

Vì khung ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của tam giác đều nên ta có đường tròn nội tiếp tam giác đều.

Vì bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) với a là độ dài cạnh tam giác đều nên ta có:

\(\begin{array}{l}40 = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\\a\sqrt 3 = 240\\a = \frac{{240}}{{\sqrt 3 }} \approx 138,6\left( {cm} \right)\end{array}\)

Vậy độ dài cạnh khung gỗ khoảng 138,6cm.

Câu 3 :

Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} + x + m = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} = \frac{{\sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 - 1}}\) và \({x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = 2024{x_1} + 2025{x_2}\)

Phương pháp giải :

Trục căn thức nghiệm \({x_1}\): \(\frac{C}{{\sqrt A + B}} = \frac{{C\left( {\sqrt A + B} \right)}}{{A - {B^2}}}\)

Sử dụng định lí Viète để tìm \({x_2}\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\)

Thay \({x_1};{x_2}\) vào A.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({x_1} = \frac{{\sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 - 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}} = \frac{{2 + 2\sqrt 2 + 1}}{{2 - 1}} = 3 + 2\sqrt 2 \).

Áp dụng định lí Viète vào phương trình \({x^2} + x + m = 0\), ta có:

\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = - 1\)

\(\begin{array}{l}3 + 2\sqrt 2 + {x_2} = - 1\\{x_2} = - 1 - 3 - 2\sqrt 2 \\{x_2} = - 4 - 2\sqrt 2 \end{array}\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}A = 2024{x_1} + 2025{x_2}\\ = 2024\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right) + 2025\left( { - 4 - 2\sqrt 2 } \right)\\ = 6072 + 4048\sqrt 2 - 8100 - 4050\sqrt 2 \\ = - 2028 - 2\sqrt 2 \end{array}\)

Vậy \(A = - 2028 - 2\sqrt 2 \).

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên truyen.name.vn

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, truyen.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của truyen.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, truyen.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng truyen.name.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, truyen.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên truyen.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người d... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Các tài liệu học tập... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Cẩm Nang An Toàn Cho Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Khác với các phương pháp truyền thống, truyen.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng truyen.name.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chỉ với một thiết bị kế.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Chính vì vậy, truyen.name.vn luôn ưu t.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại truyen.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Nền t.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, truyen.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của truyen.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.